« Home « Kết quả tìm kiếm

Ảnh Hưởng Của Phân Kali, Lưu Huỳnh Và Phương Pháp Tưới Nước Đến Cây Lạc Trong Vụ Đông Xuân 2018 Trên Đất Cát Biển Tỉnh Quảng Nam


Tóm tắt Xem thử

- ISSN 2588–1191 Tập 128, Số 3A, 2019, Tr.
- DOI: 10.26459/hueuni-jard.v128i3A.4962 ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN KALI, LƯU HUỲNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC ĐẾN CÂY LẠC TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2018 TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN TỈNH QUẢNG NAM Hoàng Thị Thái Hòa1, Đỗ Đình Thục1, Phan Văn Phước2, Surender Mann3, Richard Bell3 1 Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, 102 Phùng Hưng, Huế, Việt Nam 2 Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Nam, 1A Phan Bội Châu, Tam Kỳ, Quảng Nam 3 Murdoch University, Perth, 90 South St, Murdoch WA 6150, Australia Tóm tắt: Thí nghiệm gồm có 4 tổ hợp phân bón kali và lưu huỳnh trên hai phương pháp tưới nước, bố trí theo kiểu ô lớn – ô nhỏ (split-plot), trong vụ đông xuân 2008.
- Thí nghiệm tiến hành trên đất cát biển chuyên trồng lạc tại xã Bình Trung và Bình Sa, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
- Mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón kali, lưu huỳnh và phương pháp tưới nước đến năng suất lạc, hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng nước tưới và một số tính chất hóa học đất.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy các tổ hợp phân bón kali và lưu huỳnh và phương pháp tưới nước khác nhau có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu như năng suất dao động từ 3,48–4,72 tấn/ha tại xã Bình Sa và 1,80–2,85 tấn/ha tại xã Bình Trung.
- Hiệu quả sử dụng nước tưới cao nhất là 1,10–2,25 kg lạc vỏ/m3 nước.
- Hàm lượng kali và lưu huỳnh trong đất tăng lên sau bón phân kali và lưu huỳnh.
- Tổ hợp phân bón 40 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O + 30 kg S + 500 kg vôi + 8 tấn phân chuồng/ha kết hợp với phương pháp tưới nước theo minipan cho năng suất lạc, hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng nước tưới, hàm lượng kali và lưu huỳnh tổng số trong đất cao nhất tại 2 địa điểm nghiên cứu.
- Từ khóa: hiệu quả sử dụng nước, kali, lạc, lưu huỳnh, năng suất 1 Đặt vấn đề Cây lạc – một trong những cây họ đậu có giá trị kinh tế cao và có thể trồng trên nhiều loại đất và địa hình khác nhau – có diện tích đứng thứ 3 sau cây lúa và cây ngô tại tỉnh Quảng Nam.
- Là một tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất khu vực Duyên Hải Nam trung bộ, Quảng Nam còn có thể mở rộng hơn nữa diện tích lạc nhờ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng đang được đẩy mạnh (có thể phát triển trên 20.000 ha).
- Tuy nhiên, năng suất lạc thấp, trung bình đạt 19,63 tạ/ha [5.
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lạc tại Quảng Nam thấp là do áp dụng các biện pháp kỹ thuật chưa hợp lý, trong đó có việc sử dụng phân bón và chưa áp dụng các biện pháp tưới nước (Số liệu điều tra, năm 2017).
- Lượng phân bón cho cây lạc phần lớn tùy thuộc vào khả năng đầu tư của các nông hộ.
- Tập 128, Số 3A, 2019 lý, chủ yếu chú trọng đầu tư phân đạm và lân.
- ít bón phân kali và lưu huỳnh [3].
- Hơn nữa, quy trình bón phân được phổ biến thống nhất chung cho toàn tỉnh do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam ban hành, chưa xem xét cụ thể riêng cho từng điều kiện đất đai, vùng sinh thái, điều kiện canh tác và các yếu tố khác.
- Ngoài ra, chưa có các giải pháp tưới nước tiết kiệm cho cây lạc.
- nông dân ở một số vùng tưới theo phương pháp truyền thống là dùng dây gắn ô doa để tưới nước từ giếng khoan.
- Điều này đã ảnh hưởng lớn đến năng suất lạc của tỉnh Quảng Nam (thấp hơn so với tỉnh Bình Định là 40% và trung bình chung cả nước là 13%) [4].
- Kết quả nghiên cứu trên đất cát biển vùng Duyên hải Nam Trung bộ cho thấy trên nền 10 tấn phân chuồng + 30 kg N + 90 kg P2O5, bón thiếu hụt nguyên tố kali, năng suất lạc sẽ giảm .
- không bón lưu huỳnh, năng suất giảm .
- Do đó, bài báo được thực hiện với mục đích xác định được liều lượng kali và lưu huỳnh và phương pháp tưới nước hợp lý cho cho cây lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Nam.
- 2 Vật liệu và phương pháp 2.1 Đối tượng Đất Đất thí nghiệm là đất cát biển.
- Một số tính chất hóa học đất trước thí nghiệm được trình bày ở Bảng 1.
- Một số tính chất học đất trước thí nghiệm K2O.
- (tổng số) (trao đổi) Xã Bình Sa Xã Bình Trung Nguồn: Bộ môn Nông hóa Thổ nhưỡng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, năm 2018 Số liệu cho thấy đất trước thí nghiệm tại 2 xã nghiên cứu thuộc loại rất chua và nghèo dinh dưỡng.
- Đặc biệt, đất tại xã Bình Trung là đất mới được khai hoang đưa vào sử dụng để trồng lạc.
- Giống lạc Giống lạc được sử dụng trong thí nghiệm là giống lạc Lỳ Tây Nguyên.
- 48 Jos.hueuni.edu.vn Tập 128, Số 3A, 2019 Phân bón Dạng phân bón – Phân vô cơ: Urê (46% N), (NH4)2SO4 (20% N.
- Vôi: Vôi bột thường được sử dụng tại địa phương, 40% CaO.
- Phân chuồng: được phân tích trước khi bón trong thí nghiệm tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế năm 2018 với các tính chất như sau: C: 30,86%.
- Phương pháp bón phân + Bón lót: 50% vôi khi cày vỡ.
- 100% phân chuồng + 100% phân lân + 100% S + 50% đạm + 50% kali ở lần làm đất cuối cùng trước khi gieo.
- Phương pháp tưới nước – Tưới phun mưa kết hợp minipan: Đây là phương pháp áp dụng tưới phun mưa bằng béc cố định, ứng dụng lịch trình tưới nước theo chảo mini-pan cho cây lạc.
- Tưới nước theo nông dân: Khi thấy đất khô, cây có biểu hiện hơi héo và không mưa, dùng dây gắn ô doa tưới với số lần tưới là 1–2 ngày/lần, tưới đến khi thấy đất có độ sâu ngấm là 5–10 cm thì dừng.
- Thời điểm tưới và lượng nước tưới cho cây lạc trên đất cát Mực nước trên các vạch của thước (mm) Lượng nước tưới (lít/m2) Ra hoa – Hình Mọc – Phân cành Phân cành – Ra hoa Giai đoạn chín thành quả Địa điểm và thời gian Bài báo được thực hiện từ kết quả đề tài trong vụ đông xuân 2018 (tháng 01/2018 đến tháng 5/2018) tại xã Bình Trung (mới trồng lạc vụ đầu) và xã Bình Sa (trồng lạc qua nhiều vụ), huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
- Tập 128, Số 3A, 2019 2.3 Phương pháp Công thức thí nghiệm – Thí nghiệm 2 nhân tố gồm có 8 công thức, trong đó nhân tố 1 gồm 4 tổ hợp phân bón và nhân tố 2 gồm 2 phương pháp tưới nước (Bảng 3).
- Các tổ hợp phân bón và phương pháp tưới nước Phương pháp Ký hiệu Tổ hợp phân bón tưới nước 4 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O + 300 kg vôi/ha T1P1 (ĐC1) Phương pháp T1P2 Nền + 90 kg K2O + 30 kg S/ha (ĐC2) tưới nước theo T1P3 nông dân (ĐC) Nền + 90 kg K2O/ha T1P4 Nền + 30 kg S/ha 4 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O + 300 kg vôi/ha T2P1 (ĐC1.
- Nền Phương pháp T2P2 Nền + 90 kg K2O + 30 kg S/ha (ĐC2) tưới nước theo T2P3 minipan Nền + 90 kg K2O/ha T2P4 Nền + 30 kg S/ha Nền: 8 tấn phân chuồng + 40 kg N + 90 kg P2O5 + 500 kg vôi/ha Ghi chú: T1: tưới nước theo nông dân.
- T2: tưới nước phun mưa theo minipan.
- P1, P2, P3 và P4 là các tổ hợp phân bón kali và lưu huỳnh ứng với các công thức ở Bảng 3.
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu split-plot (ô lớn – ô nhỏ), trong đó phương pháp tưới nước được bố trí trong ô lớn và phân bón bố trí trong ô nhỏ với 3 lần nhắc lại.
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm nhỏ là 16 m2, ô thí nghiệm lớn là 60 m2.
- Các chỉ tiêu theo dõi Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi và biện pháp kỹ thuật áp dụng theo quy chuẩn Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng các giống lạc, QCVN BNNPTNT.
- Một số chỉ tiêu theo dõi chính như sau.
- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
- Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận (Tổng thu – tổng chi), VCR (Tổng thu/chi phí.
- Hiệu quả sử dụng nước: kg lạc vỏ/m3 nước sử dụng.
- Một số tính chất hóa học đất: Mẫu đất được lấy ở tầng 0–20 cm trước và sau thí nghiệm, phơi khô trong không khí và phân tích các chỉ tiêu sau: pHKCl (pH mét).
- OC (phương pháp Wakley 50 Jos.hueuni.edu.vn Tập 128, Số 3A, 2019 Black).
- N tổng số (phương pháp Kjeldahl).
- lưu huỳnh tổng số (phương pháp khối lượng).
- 3 Kết quả và thảo luận 3.1 Ảnh hưởng của phân bón và phương pháp tưới nước đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc Số liệu từ Bảng 4 cho thấy công thức T2P2 cho năng suất lý thuyết và thực thu cao nhất với năng suất thực thu là 4,72 tấn/ha ở xã Bình Sa) và 2,85 tấn/ha ở xã Bình Trung và sai khác có ý nghĩa thống kê so với các công thức còn lại.
- Đối với phương pháp tưới của nông dân (T1), lượng phân bón: nền + 90 kg K + 30 kg S/ha (T1P2) có năng suất thực thu cao nhất (4,18 tấn/ha tại xã Bình Sa và 2,50 tấn/ha tại xã Bình Trung) và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P1, P3 và P4 tại hai xã.
- Đối với phương pháp tưới phun mưa theo minipan (T2), năng suất thực thu cao nhất cũng ở công thức P2 và có sự khác biệt thống kê so với P1 và P4.
- Chúng tôi thấy rằng trong công thức không bón kali (P4), năng suất thấp nhất tại cả hai phương pháp tưới, thấp hơn xã Bình Sa) và xã Bình Trung) so với công thức bón K và S (P2).
- Như vậy, K là nguyên tố dinh dưỡng hạn chế năng suất quan trọng trên đất cát.
- Trong cùng công thức bón phân P2, năng suất lạc ở phương pháp tưới phun mưa theo minipan (T2) cao hơn 11,3% (xã Bình Sa) và 12,3% (xã Bình Trung) so với phương pháp tưới của nông dân (T1).
- Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của lạc tại xã Bình Sa cao hơn hẳn so với tại xã Bình Trung là do đất tại Bình Sa đã được trồng lạc trong nhiều vụ, có khả năng giữ ẩm tốt hơn, còn đất tại xã Bình Trung mới được sử dụng để trồng lạc trong vụ đầu tiên, khả năng giữ nước kém.
- Hơn nữa, thời tiết lạnh khi gieo ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lạc.
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc tại 2 xã Năng suất lý Năng suất Công Số Số quả Tỷ lệ nhân P100 hạt P100 quả (g) thuyết thực thu thức quả/cây chắc/cây.
- (g) (tấn/ha) (tấn/ha) 1 Xã Bình Sa T1P1 19,80c 17,37cd 86,73a 115,72ab 58,73a 4,98cd 3,48de T1P2 25,13a 21,77ab 87,87a 116,20ab 58,87a 6,26ab 4,18abc T1P3 21,40bc 18,73cd 87,60a 116,02ab 58,50a 5,38cd 3,77cde T1P4 19,00c 16,87d 86,13a 114,88b 58,23a 4,79d 3,36e T2P1 21,97ab 19,90bc 88,07a 116,04ab 58,90a 5,71bc 3,99bcd 51 Hoàng Thị Thái Hòa và CS.
- Tập 128, Số 3A, 2019 Năng suất lý Năng suất Công Số Số quả Tỷ lệ nhân P100 hạt P100 quả (g) thuyết thực thu thức quả/cây chắc/cây.
- (g) (tấn/ha) (tấn/ha) T2P2 25,30a 23,23a 88,60a 117,17a 58,93a 6,74a 4,72a T2P3 23,63ab 21,67ab 88,53a 116,19ab 58,37a 6,23ab 4,43ab T2P4 20,93bc 18,57cd 86,93a 115,18b 57,87 5,29cd 3,71cde LSD Xã Bình Trung T1P1 10,20de 8,63ef 36,82a 112,80a 42,27a 2,41ef 1,80de T1P2 13,03ab 10,77bc 37,16a 113,90a 41,93a 3,05bc 2,50b T1P3 12,10c 10,00cd 36,80a 113,17a 41,93a 2,80cd 2,33bc T1P4 9,50e 7,90f 36,90a 115,77a 41,50a 2,21f 1,78de T2P1 10,73d 9,47de 37,01a 113,47a 41,87a 2,66de 2,05cd T2P2 13,40a 12,03a 37,01a 113,67a 42,07a 3,39a 2,85a T2P3 12,53bc 11,30ab 37,04a 113,40a 42,00a 3,17ab 2,53b T2P4 10,17de 8,50ef 36,90a 112,77a 41,60a 2,38ef 1,98d LSD Ghi chú: Các công thức giống nhau được biểu thị cùng một chữ cái, các chữ cái khác nhau biểu thị sự sai khác ở mức ý nghĩa 95%.
- 3.2 Hiệu quả kinh tế của các tổ hợp phân bón và phương pháp tưới nước cho lạc Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả của đầu tư phân bón trong sản xuất.
- Khi áp dụng tưới phun mưa theo minipan (T2), chi phí lao động đã giảm 53% so với phương pháp tưới của nông dân (T1), kết hợp với lợi nhuận tăng 9.880.000 đến đồng/ha/vụ (19–25%) (xã Bình Sa) và 1.208.000 đến 4.958.000 đồng/ha/vụ (5–17%) (xã Bình Trung).
- công thức có tổng thu cao nhất và lợi nhuận là T2P2 ở cả hai xã với đồng/ha (xã Bình Sa) và đồng/ha (xã Bình Trung).
- Do năng suất thực thu tại xã Bình Sa cao hơn xã Bình Trung, nên dẫn đến hiệu quả kinh tế có sự chênh lệch lớn (Bảng 5).
- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc tại 2 xã ĐVT: 1.000 đồng/ha TT Chỉ tiêu T1P1 T1P2 T1P3 T1P4 T2P1 T2P2 T2P3 T2P4 A Xã Bình Sa 1 Tổng chi Tổng thu Lợi nhuận Jos.hueuni.edu.vn Tập 128, Số 3A, 2019 TT Chỉ tiêu T1P1 T1P2 T1P3 T1P4 T2P1 T2P2 T2P3 T2P4 Tăng so với biện pháp .
- tưới của nông dân Xã Bình B Trung 1 Tổng chi Tổng thu Lợi nhuận Tăng so với biện pháp .
- tưới của nông dân Ghi chú: Giá lạc: 25.000 đ/kg.
- đạm urê: 10.000 đ/kg.
- lân Văn Điển: 3.000 đ/kg, KCl: 8.000 đ/kg.
- phân chuồng: 500.000 đ/tấn.
- giống lạc: 40.000 đ/kg.
- 1 triệu đồng/ha (tưới theo phương pháp của nông dân).
- 3.5 Ảnh hưởng của phân bón và phương pháp tưới nước đến hiệu quả sử dụng nước Kết quả từ Bảng 6 cho thấy số lần tưới ở phương pháp tưới phun mưa theo minipan giảm 4–5 lần ở hai xã.
- Lượng nước sử dụng được tính bằng số lần tưới nhân với tổng lượng nước bơm trong mỗi lần tưới.
- Lượng nước tưới trong phương pháp tưới theo minipan (T2) ít hơn so với phương pháp tưới của nông dân (T1) từ 27,8 đến 32,7% ở xã Bình Sa và Bình Trung.
- Hiệu quả sử dụng nước được tìm thấy cao nhất ở T2P2 tại cả 2 xã kg lạc/m3 nước).
- Hiệu quả sử dụng nước tưới từ hai phương pháp tưới Xã Bình Sa Xã Bình Trung Công Hiệu quả sử Số lần Số lần Lượng Hiệu quả sử thức Lượng nước dụng nước tưới tưới nước tưới dụng nước tưới (m3/ha) (kg lạc/m3 (lần/vụ) (lần/vụ) (m3/ha) (kg lạc/m3 nước) nước) T1P T1P T1P T1P T2P T2P T2P T2P Hoàng Thị Thái Hòa và CS.
- Tập 128, Số 3A, 2019 3.4 Ảnh hưởng của phân bón và phương pháp tưới nước đến hàm lượng kali và lưu huỳnh trong đất sau thí nghiệm Do thí nghiệm tiến hành trên hai loại phân kali và lưu huỳnh, nên kết quả phân tích chỉ tập trung vào hai nguyên tố này sau thí nghiệm.
- Hàm lượng kali và lưu huỳnh trong đất được trình bày ở Bảng 7.
- Hàm lượng K và S trong đất sau thí nghiệm Xã Bình Sa Xã Bình Trung Công thức K2O K + S K 2O K+ S.
- T1P T1P T1P T1P T2P T2P T2P T2P Hàm lượng kali tổng số trong đất dao động từ 0,13% đến 0,20% tại xã Bình Sa và 0,08 đến 0,15% tại xã Bình Trung, tăng so với hàm lượng kali trong đất trước khi thí nghiệm.
- Hàm lượng kali trao đổi dao động từ 0,01 đến 0,06 cmolc/kg ở cả hai xã.
- Chúng bị ảnh hưởng bởi việc bón liều lượng kali khác nhau.
- Hàm lượng lưu huỳnh tổng số trong đất dao động từ 0,01 đến 0,028% tại xã Bình Sa và 0,012 đến 0,032% tại xã Bình Trung.
- 4 Kết luận và đề nghị 4.1 Kết luận – Về năng suất: Phân bón và phương pháp tưới nước có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc, đặc biệt ở tổ hợp phân bón 8 tấn phân chuồng + 40 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O + 30 kg S + 500 kg vôi/ha và phương pháp tưới nước theo minpan.
- Năng suất thực thu đạt 4,74 tấn/ha ở xã Bình Sa và 2,85 tấn/ha ở xã Bình Trung.
- Về hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận thu được cao nhất ở tổ hợp phân bón 8 tấn phân chuồng + 40 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O + 30 kg S + 500 kg vôi/ha và phương pháp tưới nước theo minpan đồng/ha tại xã Bình Sa và đồng/ha tại xã Bình Trung).
- 54 Jos.hueuni.edu.vn Tập 128, Số 3A, 2019 – Về hiệu quả sử dụng nước: áp dụng tưới phun mưa theo minipan cho cây lạc có hiệu quả sử dụng nước cao hơn so với phương pháp tưới của nông dân từ 36,4 đến 40,9.
- Về tính chất đất: Hàm lượng kali và lưu huỳnh được cải thiện ở đất sau thí nghiệm, đặc biệt là các công thức có bón kali và lưu huỳnh.
- 4.2 Đề nghị Từ kết quả nghiên cứu khuyến cáo lựa chọn tổ hợp phân bón và phương pháp tưới nước để áp dụng trong sản xuất lạc trên đất cát biển trong vụ đông xuân tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam là 8 tấn phân chuồng + 40 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O + 30 kg S + 500 kg vôi/ha và phương pháp tưới phun mưa theo minipan sẽ tăng năng suất, đạt hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng nước cao và cải thiện độ phì đất.
- Hoàng Thị Thái Hòa, Lê Hoài Nam (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm và kali đến năng suất lạc trên đất cát biển tỉnh Bình Định, Tạp chí khoa học, Đại học Huế .
- Hồ Khắc Minh (2014), Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc (Arachis hypogea L.) trên đất cát Quảng Bình, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Huế.
- Đỗ Thành Nhân (2010), Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc trên đất cát tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, (2016), Nxb.
- Thống kê, Quảng Nam.
- The application of 40 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O + 30 kg S + 500 kg lime + 8 tons of manure/ha combined with minipan irrigation provided the highest productivity, economic efficiency, water use efficiency, and total soil potassium and sulfur contents at the two study sites