Academia.eduAcademia.edu
Tạ̣ p chí Khoạ họ c Đạ̣ i họ c Huế: Khoạ họ c Tự nhiến; ISSN 1859–1388 Tập 126, Số 1A, 2017, Tr. 67–79; http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v126i1A.3806 ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ HOA VÙNG CÁT TẠI XÃ HẢI THIỆN, HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ Hoàng Xuân Thảo*, Nguyễn Thị Kim Ngân Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, Việt Nam Tóm tắt: Vùng đất cát nội đồng xã Hải Thiện huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị có 180 loài thực vật có hoa thuộc 41 bộ, 61 họ, 138 chi. Lớp Ngọc lan chiếm ưu thế so với lớp Loa kèn ở tất cả các bậc phân loại. Trong đó, họ thực vật có hoa chiếm ưu thế là họ Cỏ (Poaceae) và họ Cúc (Asteraceae) đều có 14 loài. Trong tổng số 180 loài thực vật, có 78 loài dược liệu, chiếm 43,33%; 28 loài cây cảnh chiếm 15,56%; mỗi nhóm cây gỗ, cây lương thực đều có 24 loài, chiếm 13,33% và nhóm cây cho tinh dầu, nhóm hương liệu có số lượng rất ít với tổng số 6 loài, chỉ chiếm 3,33% trong tổng số loài. Phổ dạng sống thực vật có hoa tại khu vực nghiên cứu là 53,33 Ph + 7,78 Ch + 2,78 Hm + 17,78 Cr + 18,33 Th. Kiểu khí hậu thực vật là chồi trên (Phanerophytic) thể hiện khí hậu nhiệt đới khô hạn khắc nghiệt, ở khu vực này. Từ khóa: thực vật có hoa, đất cát nội đồng, phổ dạng sống, khí hậu thực vật 1 Đặt vấn đề Hải Thiện là một trong các xã thuộc huyện Hải Lăng thuộc vùng đất cát nội đồng. So với các xã ven biển trên địa bàn huyện như xã Hải An, Hải Dương, Hải Ba… tuy đất đai ở đây màu mỡ hơn, nhưng do ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, lượng nhiệt cao nên đã hình thành một thảm thực vật đặc trưng vùng cát nội đồng ở nơi đây. Thảm thực vật này có vai trò quan trọng trong đời sống hằng ngày của nhân dân địa phương. Với chức năng như một “cỗ máy lọc”, hệ thực vật này giúp điều hòa khí hậu của vùng; ngoài ra, nó còn cung cấp nguồn lợi kinh tế và cũng là vùng đất tâm linh của nhân dân trong xã. Tuy nhiên, những năm gần đây, tác động của con người đã khiến cho hệ sinh thái này đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ giúp việc đánh giá nguồn tài nguyên thực vật xã Hải Thiện chính xác hơn, làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo tồn, phục hồi phát triển bền vũng hệ sinh thái này. 2 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu Các loài thực vật có hoa trên vùng cát nội đồng xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. * Liên hệ: hoangxuanthaodhsp@gmail.com Nhận bài: 28–9–2016; Hoàn thành phản biện: 8–12–2016; Ngày nhận đăng: 9–3–2017 Hoàng Xuân Thảo và CS. 2.2 Tập 126, Số 1A, 2017 Phương pháp nghiên cứu Ngoài thực địa: Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa được tiến hành theo Kindt & Coe [9] và Hoàng Chung [3]. Chúng tôi xác định tọa độ và khoanh vùng các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu. Trong mỗi sinh cảnh chọn các điểm nghiên cứu, mỗi điểm chọn các ô tiêu chuẩn có kích thước 10×10 m2. (Hình 1) Hình 1. Khu vực nghiên cứu Trong phòng thí nghiệm: Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo Nguyễn Nghĩa Thìn [8]. Phân tích mẫu dưới kính hiển vi soi nổi, chụp ảnh các bộ phân của mỗi loài (lá, hoa, quả...). Định loại mẫu theo phương pháp so sánh hình thái theo Phạm Hoàng Hộ [4], Nguyễn Tiến Bân [1], Võ Văn Chi & Trần Hợp [2], Đỗ Tất Lợi [6]. Tìm hiểu giá trị sử dụng của các loài qua các tài liệu như: Đỗ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Y Học [6]; Trần Đình Lý (1993), 1900 loài cây có ích, Nxb. Thế giới, Hà Nội [7] và phỏng vấn nhanh người dân địa phương. Phổ dạng sống được xác định theo hệ thống phân loại của Raunkiaer [10] Tỉ lệ % mỗi dạng sống được theo công thức sau % Dạng sống = 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Đa dạng thành phần loài Số loài trong mỗi dạng sống 𝑥 100 Tổng số loài của tất cả dạng sống Qua quá trình điều tra thực vật có hoa vùng đất cát nội đồng (VCNĐ) tại xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị (QT), chúng tôi thống kê được 180 loài thuộc 60 họ, 138 chi (Bảng 1) theo hệ thống phân loại của Takhajan [11]; sự thống kê số lượng các họ, chi, loài cũng như tỷ lệ % giữa chúng được thể hiện qua Bảng 2. 68 Tập 126, Số 1A, 2017 Jos.hueuni.edu.vn Bảng 1. Danh lục thành phần loài thực vật có hoa Stt Tên họ Tên chi Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Ngọc lan (Magnoliidae) Bộ Súng (Nymphaeales) Nymphaceae 1 Nymphaea (Họ Súng) Bộ Na (Annanales) Desmos 2 Annonaceae (Họ Na) Uvaria Polialthia Tên khoa học Tên thường Dạng sống Công dụng N. pubescens Willd. Súng trắng Cr C D. chinensis Lour. U. microcarpa Champ. ex Benth. Hoa dẻ thơm Lp T Bù dẻ trườn Lp LT, T Quân đầu vỏ xốp Na Dây tơ xanh Ep Quế rành ME Mi Mi G LT, T, C Tên loài P. suberosa (Roxb.) Thw. Bộ Long não (Laurales) Cassytha Cinnamomum 3 Lauraceae (Họ Long não) Bộ Sen (Nelumbonales) Nelumbonaceae 4 (Họ Sen) Bộ Menispermales Menispermaceae 5 (Họ Tiết dê) Bộ Dẻ (Fagales) 6 Litsea L. glutinosa (Lour.) Rob. Nelumbo N. nucifera Geartn. Sen hồng Cr Cyclea C. peltata (Lamk.) Hook. & Thomps. Sâm lông Lp C. indica (Rox. ex Lindl) A. DC. L. sabulicolus Hick. L. concentricus (Lour.) Hjelmq. Dẻ gai, cà ổi ME LT, G Dẻ lá bóng Mi G Dẻ cát ME G B. acutangula (L.) Gaertn. Mưng ME LT, T, C, G C. argentea L. Mồng gà trắng Th T, C C. peruvianus (L.) Mill. Xương rồng Sp C P. arenaria (Lour.) Gagn. Sài hồ nam Cr T P. chinensis L. Thồm lồm Nghể bà, hồng thảo Lp LT, T Hp T Nghể ruộng Hp T Lithocarpus Bộ Lecythidales Lecythidaceae 7 Barringtonia (Họ Lộc vừng ) Phân lớp Cẩm chướng (Caryophyllidae) Bộ Cẩm chướng (Caryophyllales) Amaranthaceae 8 Celosira (Họ Rau dền) Cataceae 9 Cereus (Họ Xương rồng) Caryophyllaceae 10 Polycarpaea (Họ Cẩm chướng) Bộ Rau răm (Polygonales) 11 Polygonaceae (Họ Rau răm) T TD, T, C, G TD, T Dầu đắng Liên đàn Trung Quốc Bời lời nhớt Lindera Castonopsis Fagaceae (Họ Dẻ) C. filiformis L. C. burmannii (Ness et. T. Nees) Blume L. myrrha (Lour.) Merr. Polygonum L. sinensis (Bl.) Hemsl. P. orientale L. P. persicaria var. agreste Meissn. Mi 69 Hoàng Xuân Thảo và CS. Stt Tên họ Bộ Nắp ấm (Nepenthales) Nepenthaceae 12 (Họ Nắp ấm) Droseraceae 13 (Họ Trường lệ) Phân lớp Sổ (Dillieniidae) Bộ Sổ (Dillieniales) Dilleniaceae 14 (Họ Sổ) Bộ Theales Theaceae 15 (Họ Chè) Bộ Ban (Hypericales) Tập 126, Số 1A, 2017 Tên chi Tên khoa học Tên thường Dạng sống Công dụng Nepenthes N. mirabilis (Lour.) Druce. Nắp ấm Ch T Drosera D. burmanii Vahl. Bắt ruồi Ch T Tetracera T. scandens (L.) Merr. Dây chiều Lp T, C Camellia C. cf. tsai Hu Chè đồi Mi C C. cochinchinense (Loureiro) Blume H. japonicum Thunb.ex Murr. G. ferrea Pierre G. cowa Roxb. Thành ngạnh nam Ban nhật Rỏi mật Bứa Cratoxylum 16 Clusiaceae (Họ Bứa) Hypericum Garcinia Tên loài ME Th ME ME G, T LT, T Na T, LT Na G Bộ Malvales Hibiscus 17 Malvaceae (Họ Bụp) Grewia H. surattensis L. H. tiliaceus (L.) G. laurifolia Hook. f. ex. Mast. Bụp xước, sôn Bụp, tra Rèng rèng ME Sida S. rhombifolia L. Ké hoa vàng Na T Urena U. lobata L. Ké hoa đào Na C, G,T Rapanea R. linearis Lour. Maca Mi C Ardisia A.. pseudopedunculosa Pit. Cơm nguội cọng Th LT, C Diplocylos D. palmatus (L.) Jeffrey. Lưỡng luân chân vịt Lp Bộ Anh thảo (Primulales) 18 Primulaceae (Họ Anh thảo) Bộ Bầu bí (Curcubitales) Cucurbitaceae 19 (Họ Bầu bí) Bộ màn màn (Capparales) 20 Capparaceae (Họ Màn màn) Bộ Bông (Malvales) Thymelaceae 21 (Họ Trầm hương) Sterculiaceae 22 (Họ Trôm) Bộ Gai (Urticales) Moraceae 23 (Họ Dâu tằm) Ulmacea 24 (Họ Sếu) Bộ Thầu dầu (Euphorbiales) 25 Phyllanthaceae 70 C. chelidonii L. f. Cleome C. viscosa L. Màn màn tím Màn màn vàng Th T Ch T Wikstroemia W. indica (L.) C. A. Mey. Gió miết ấn Na T Waltheria Sterculia W. Americana L. S. lanceolata Cav. Hoàng tiền Trôm thon ME Mi T, G Ficus F. fulva Reinw. ex Bl. Ngái vàng Mi LT Trema T. tomentosa (Robs.) Trần mai lông Mi Breynia B. fruticosa (L.) Hook. f. Bồ cu vẽ Na T Tập 126, Số 1A, 2017 Jos.hueuni.edu.vn Stt Tên họ Tên chi Phyllanthus Tên loài Tên khoa học P. parvifolius Buch.-Ham. ex G. Don. P. urinaria L. A. grandis Benth. Acalypha 26 Euphorbiaceae (Họ Thầu dầu) A. brachystachya Hornem. Cleistanthus Croton Euphorbia Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) Bộ Hoa hồng (Rosales) Rosaceae 27 Raphiolepis (Họ Hoa hồng) Bộ Sim (Myrtales) 28 Memecylaceae 29 Melastomaceae (Họ Muôi) 30 31 Onagraceae (Họ Rau mương) Myrtaceae (Họ Sim) A. hispida Memecylon Melastoma Jussiaea Ludwidgia Baeckea Melaleuca Rhodamnia Rhodomyrtus Syzygium Tên thường Diệp hạ châu lá nhỏ Cam thảo nam Tai tượng gai, Na Tai tượng đuôi chồn Tai tượng đuôi ngắn Dạng sống Công dụng Th Th T Na Na T Na A. siarnensis Oliv. ex Gage. Chè tàu, Na C C. concinnus Croiz. C. heteocarpus Mull. Arg. E. antiquorum L. Vè ve Cù đèn Cỏ sữa Mi Mi Th T R. indica (L.) Lindl. ex Ker. Sến đương Mi M. umbellatum Burm. f. Sầm tán, móc Mi LT, T, C M. affine D. Don Mua Na LT, T, C M. baaauchei Guill. Tiểu mua Na LT J. repens L. Dừa nước Hp T L. octovalvis subsp. sessiliflora ((Micheli) P. H. Raven B. frutescens L. M. cajeputi Powell R. dumetorum (Poir.) Merr. R. tomentosa Ait. S. corticosum (Lour.)Merr. et. Perry Rau mương lông Chổi sể Tràm gió Tiểu sim Hồng sim Trâm bội, trâm bù Na LT, T Na Mi Mi Mi T, TD T, TD, G LT, T, G LT, T, G ME LT, G S. grande (Wight.) Walp. Trâm to ME LT, G S. zeylanicum (L.) DC. Trâm vỏ đỏ, nổ ME LT, T, G Bộ Đậu (Fabales) Cassia Crotalaria 32 Fabaceae (Họ Đậu) Desmodium C. splendida Vogel. C. pallida Aiton. Muồng trinh nữ Muồng vàng Sục sạc tái D. rubrum (Lour.) Schindl. Tràng quả đỏ C. mimosoides L. D. triflorum DC. Dunbaria D. podocarpa Kurz. Aridendron Millettia sp. A. bauchei (Gagnep.) I. Neils Mimosa M. pudica L. Tràng quả ba hoa Đông ba trái có cọng Lục Cổ ướm Trinh nữ, xấu hổ Lp Mi Na T, C Hp Ch Lp ME ME G T, C Na T Bộ Cam quýt (Rutales) 71 Hoàng Xuân Thảo và CS. Stt 33 Tên họ Rutaceae (Họ Cam quýt) Simaroubaceae 34 (Họ Thanh thất) Anacardiaceae 35 (Họ Xoài) Bộ Lanh (Linales) Rhizophoraceae 36 (Họ Đước) Bộ Dây gối (Celastrales) Celastraceae 37 (Họ Chân danh) Phân lớp Cúc (Asteridae) Bộ Hoa tán (Apiales) 38 Apiaceae (Họ Hoa tán) Tập 126, Số 1A, 2017 Tên chi Tên khoa học Tên thường Dạng sống Acronychia A. pedunculata (L.)Miq. Bí bái ME Euodia E. lepta (Spreng.) Merr. G. pentaphylla(Retz.) Correa Ba chạc Cam rượu Cơm rượu lá chanh Gai xanh Bá bênh, mật nhân Mi Mi Glycosmis Tên loài G. citrifolia (Willd.) Lindl. Severinia S. monophylla (L.) Tan. Eurycoma E. longifolia Jack Gluta G. wrayi King. Carallia Công dụng LT, T, G, HL T, G T Mi Na T Mi LT, T, G Sơn quả ME G C. brachiate (Lour.) Merr. Săng mã ME G, C Salacia S. cochinchinensis Lour. S. typhina Pierre. Chóc mao Bù tru Lp Lp C Hydrocotyle Hydrocotyle Oenanthe H. nepalense Hook. H. sibthorpioides Lamk. O. javanica DC. Rau má Rau má nhỏ Rau cần cơm Ch Ch Th LT, T Ageratum Bidens Centratherum Conyza Crassocephalu m Eclipta Emilia Enydra Conoclinium Gynura Spilanthes Synedrella A. conyzoides L. B. pilosa L. C. intermedium Less. C. bonariensis (L.) Crong. C. crepidioides (Benth.) S. Moore E. prostrate (L.) L. E. gaudichaudii Gagn. E. fluctuans Lour. Conoclinium sp. G. pseudochina (L.) DC S. iabadacensis A. H. Moore S. nodiflora (L.) Gaertn. V. patula (Dryland.) Merr. Cỏ hôi Xuyến chi Cúc tím hồng Cúc lá nháp Th Hp Th Th T T, C C Rau tàu bay Th LT, T Nhọ nồi Chua lè Rau ngổ Cỏ hôi Thổ tam thất Nút áo Cúc bọ xít Nút áo tím Dạ hương ngưu Th Th Cr Th Th Th Th Th T LT LT, T Th T Bộ Cúc (Asterales) 39 Asteraceae (Họ Cúc) Vernonia V. cinerea (L.) Less. LT, T C Phân lớp Hoa môi (Lamiidae) Bộ Cà phê (Rubiales) Fagerlindia 40 72 F. scandens (Thunb.) Tirv. Gardenia G. angusta (L.) Merr. Hedyotis H. capitellata var. mollis Piere ex Pit. H. tetrangularis (Korth.) Walp. H. heynii R. Br. H. trinervia (Retz.) Roem. & Rubiaceae (Họ Cà phê) Mi Dành dành trắng An điền mềm An điền bốn cạnh Lử đồng An điền ba Mi Th Th Th Th T, C Tập 126, Số 1A, 2017 Jos.hueuni.edu.vn Stt Tên họ Tên chi Tên loài Tên khoa học Schult. H. pinifolia Wall. ex G. Don. Morinda Psychotria I. coccinea L. I. duffii. M. parvifolia Bartl. P. montana Bl. Alyxia A. pseudosinensis Pit. Catharanthus Tabernaemont ana roseus (L.) G. Don T. crispa Roxb. T. buffalina Lour. W. pubescens R. Br. subsp. lanati (Bl.) G. Silvestre (Retz.) R. Br. Ex Schult. G. albiflorum Cost. H. hanhiae V. T. Pham et Aver. Ixora 41 Apocynaceae (Họ Trúc đào) Bộ Boraginales Boraginaceae 44 (Họ Vòi voi) Bộ Oleales Oleaceae 45 (Họ Lài) Bộ Bạc hà (Lamiales) 46 Scrophulariaceae (Họ Hoa mõm sói) Acanthaceae (Họ Ô rô) 49 T, C T, C T T Lp Lõa ty rừng Lp T Lõa ty trắng Lp Cẩm cù Ep C Cẩm cù lá tim Ep C S. americanum Milt. S. diphyllum L. E. alsinoides (L.) L. I. obscura (L.) Ker.-Gawl. X. tridentata (L.) Austin & Staples. Lù lù đực Cà hai lá Bất giao Bìm trắng Th Th Th Lp T Bìm ba răng Lp Heliotropium H. indicum L. Vòi voi Hm T Olea O. dioicaRoxb. O. dentata Wall. Lọ nghẹ Oliu có răng Mi Mi T T L. crustacean (L.) F. Muell. Lữ đằng cẩn Lữ đằng mềm Lữ đằng cong Thuốc trặc Ch Xuân hoa Th Solanum Evolvulus Impomoea Xenostegia Lindernia Justicia Pseuderanthem um Thunbergia 48 Na Na Lp Mi G L. mollis (Benth.) Wettst. L. anagallis (Burn. f.) Penn. 47 Th Mi Wrightia H. kerriiCraib. 43 Công dụng T, C Hoya Convolvulaceae (Họ Bìm bìm) Dạng sống Na Na Na Gymnema Bộ Solanales Solanaceae 42 (Họ Cà) Tên thường gân An điền lá thông Trang son Trang đỏ Nhàu Lấu núi Ngôn Trung Quốc Dừa cạn Lài trâu nhăn Sừng trâu Lòngmức lông J. gendarussa Durm. f. P. polyanthum (C. B. Clarke ex Oliver) Merr. T. fragransRoxb. C. paniculatum Verbenaceae (Họ Cỏ roi ngựa) Clerodendrum Lamiaceae Leucas C. lanessanii P. Dop. L. zeylanica (L.) R. Br. Cát đằng thơm Xích đồng nam Ngọc nữ Lanessan Mè đất T, C T Ch Ch Th T Lp Hp T Na Th T 73 Hoàng Xuân Thảo và CS. Stt Tên họ Tập 126, Số 1A, 2017 Tên chi (Họ Hoa môi) Lớp Loa kèn – Liliopsida Phân lớp Hành (Liliidae) Bộ Khúc khắc (Smilacales) Smilacaeae 50 Smilax (Họ Kim cang) Bộ Dứa gai (Pandanales) 5 Pandanaceae Pandamus 1 (Họ Dứa) Phân lớp Thài lài (Commelinidae) Bộ Gừng (Zingiberales) 52 Zingiberaceae (Họ Gừng) Languas Zingiber Cannaceae 53 Canna (Họ Ngải hoa) Bộ Thài lài (Commelinidales) 54 Commelinaceae (Họ Rau trai) Pontederiaceae (Họ Lục bình) Bộ Hoàng đầu (Xyridales) 55 56 Xyridaceae (Họ Hoàng đầu) Eriocaulaceae (Họ Cỏ dùi trống) Bộ Bấc (Juncales) 57 S. ovalifolia Roxb. Kim cang lá xoan L. officinarum (Hance) Phamhoang. Z. zerumbet (L.) J.E. Sm. Riềng thuốc Cr T Gừng gió, Cr T C. silvestris Roscoe. Ngải hoa đỏ Th C Ch T C. arachnoidea C. B. Clarke. Murdannia M. spirata (L.) Bruckn. M. versicolor (Dalz.) Brukner. Eichhornia E. crassipes (C. Mart.) Solms Bèo lục bình X. complatana R. Br. Xyris X. bancana Miq. Ch Ch Cr Cr Cr Cốc tinh thảo Ch T C. radians Ness &Mey. Ex Kunth C. rotundus L. E. atropurpurea (Rentz.) Presl. E. parvula (Rome. & Schult. Link ex Buluff & al. F. ferruginea (L.) Vahl. Cói xạ Hm T Cỏ gấu, cỏ cú Cr T Năng nâu Cr Năng tiểu Cr Cói quăn nâu Cói quăn bông tròn Cr Cói quăn ráp Cr F. squarrosa Valh F. aphylla Steud. Kyllinga Hoàng đầu hẹp Hoàng đầu suông Ch E. sexangulare L. F. globulosa (Retz.) Kunth. Fimbristylis Lp Na Cyanotis Cypperaceae (Họ Cói) Công dụng Dứa dại Thài lài trắng Bích trai nhện Lõa trai xoắn Củ éo Eriocaulon Dạng sống P. tectorius Parkinson ex Zucc. C. diffusa Burm. Eleocharis 74 Tên thường Commelina Cyperus 58 Tên loài Tên khoa học F. argentea (Rottb.) Vahl K. nemoralis (Forst. & Forst. f.) Dandy ex Hutch. & Dalz. Cói quăn không lá Mao thư bạc Bạc đầu rừng Cr Cr Cr Cr Tập 126, Số 1A, 2017 Jos.hueuni.edu.vn Stt Tên họ Scleria Tên thường Cói trục dai nhiều bông Đưng đỏ Leptocarpus L. disjunctus Mast. Chanh lươn Cr C. aciculartus (Retz.) Trin. C. orientalis (Desv.) A. Cam. C. dactylon (L.) Pers. D. nemorosa Lam. D. setigera Roth ex Roem. & Sch. E. indica (L.) Gaertn. E. cilianensis (All.) VignoloLututi. Cỏ may Cỏ may đông Cỏ chỉ Hương lâu Hm Hm Hm Cr Tú chình Cr Cỏ mần trầu Cr Tình thảo Cr Pycreus Bộ Chanh lươn (Restionales) Restionaceae 59 (Họ Chanh lươn) Bộ Cỏ (Poales) Chrysopogon Cynodon Dianella Digitaria Eleusine 60 Poaceae (Họ Cỏ) Dạng sống Tên loài Tên khoa học P. polystachyus (Rottb.) Beauv. S. purpurascens Steud. Tên chi Eragrostis Tình thảo mã lai Mao tái Cỏ đuôi chồn E. malayana Stapt. Eriachne Eremochloa Ischaemum Perotis Sacciolepsis Sphaerocaryu m E. pallescens R. E. ciliaris L. I. barbatum var. lodiculare (Ness.) Jans P. indica (L.) Kuntze S. india(L.) Kuntze Mồm nốt Thiên nhĩ Ấn Bấc nhỏ Cầu bản Malacca S. malaccense (Trin.) Pilg. Công dụng Th Cr T T HL Cr Cr Cr Cr Cr Cr Cr Chú thích: Ph – Cây có chồi trên mặt đất; Ch – Cây có chồi sát mặt đất; Hm – Cây có chồi nửa ẩn; Cr – Cây có chồi ẩn; Th – Cây có chồi một năm; ME – Chồi trên lớn và vừa ; Mi – Chồi trên nhỏ ; Lp – Chồi trên dây leo ; Ep – Cây mọc trôi nổi trong nước; Na – Chồi trên lùn; Hp – Chồi trên thân thảo; Sp – chồi trên mọng nước; C – Cảnh; TD – Tinh dầu; G – Gỗ; LT – Lương thực; T – Thuốc; HL – Hương liệu. Bảng 2. Tỷ lệ phần trăm các họ, chi, loài thực vật vùng cát xã Hải Thiện Lớp thực vật Số bộ % Số họ % Số chi % Số loài % Lớp Magnoliopsida 33 80,49 51 83,61 109 78,99 140 77,95 Lớp Liliopsida 8 19,51 10 16,39 29 21,01 40 22,15 Tỷ lệ lớp Magnoliopsida / Liliopsida Tổng 4,125 41 5,100 100 61 3,758 100 138 3,525 100 180 100 Từ Bảng 1 và 2, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ phần trăm về số họ, chi, loài của lớp Ngọc lan đều nhiều hơn số họ, chi, loài của lớp Loa kèn. Lớp Ngọc lan chiếm ưu thế với 33 bộ, 51 họ, 109 chi, 140 loài lần lượt chiếm tỷ lệ 80,49% tổng số bộ; 83,61% tổng số họ; 78,99% tổng số chi và 75 Hoàng Xuân Thảo và CS. Tập 126, Số 1A, 2017 77,95% tổng số loài. Lớp Loa kèn gồm 8 bộ, 10 họ, 29 chi, 40 loài lần lượt chiếm 19,51% tổng số bộ, 16,39% tổng số họ, 21,01% tổng số chi, 22,15% tổng số loài. So sánh giữa taxon bậc bộ lớp Ngọc lan/ Loa kèn, tỷ lệ này chiếm 4,125:1; giữa taxon bậc họ tỷ lệ này chiếm 5,1:1, taxon bậc chi đạt 3,8:1 và taxon bậc loài chiếm khoảng 3,5:1. Điều đó có nghĩa là cứ 4 bộ Ngọc lan sẽ có 1 bộ Loa kèn; 5 họ Ngọc lan sẽ có 1 họ Loa kèn; 3,758 chi và 3,5 loài thuộc lớp Ngọc lan sẽ có 1 chi, 1 loài thuộc lớp Loa kèn. 3.2 Phổ dạng sống Dạng sống hay còn gọi là dạng sinh trưởng biểu thị sự thích nghi của thực vật với điều kiện sinh thái, và phổ dạng sống lại biểu thị tính chất khí hậu khu vực nghiên cứu. Nhằm hiểu được tính chất khí hậu và điều kiện sinh thái của thảm thực vật xã Hải Thiện, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu dạng sống của các loài thực vật tại đây. Kết quả được tóm tắt trong Bảng 3. Kết quả cho thấy trong tổng số 180 loài nghiên cứu, nhóm cây chồi trên chiếm ưu thế 96 loài; tiếp theo là nhóm cây có chồi một năm và cây có chồi ẩn gồm số loài lần lượt là 33 loài và 32 loài; nhóm cây có chồi sát mặt đất chỉ có 14 loài và thấp nhất là cây có chồi nửa ẩn gồm 5 loài. Như vậy, tỷ lệ dạng sống của các nhóm trên lần lượt là 53,33%, 18,33%, 17,78% 7,78% và 2,78% (Biểu đồ 1). Bảng 3. Dạng sống các loài thực vật xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh QT Dạng sống Ký hiệu Số loài Tỷ lệ dạng sống (%) Cây có chồi trên mặt đất Ph 96 53,33 Cây có chồi trên lớn và vừa ME 17 9,44 Cây có chồi trên nhỏ Mi 27 15,00 Cây có chồi trên dây leo Lp 17 9,44 Cây có chồi trên trôi nổi trong nước Ep 3 1,67 Cây có chồi trên lùn Na 25 13,89 Cây có chồi trên mọng nước Sp 1 0,56 Cây có chồi trên thân thảo Hp 6 3,33 Cây có chồi sát mặt đất Ch 14 7,78 Cây có chồi nửa ẩn Hm 5 2,78 Cây có chồi ẩn Cr 32 17,78 Cây có chồi một năm Th 33 18,33 76 Tập 126, Số 1A, 2017 Jos.hueuni.edu.vn Tỷ lệ % Dạng sống Biểu đồ 1. Tỷ lệ% dạng sống các loài thực vật VCNĐ xã Hải Thiện, Hải Lăng, QT Trên cơ sở này, chúng tôi đã xây dựng được phổ dạng sống thảm thực vật xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh QT như sau 53,33 Ph + 7,78 Ch + 2,78 Hm + 17,78 Cr + 18,33 Th So sánh với phổ dạng sống chuẩn của Raunkiaer với SN: 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6Cr + 13 Th, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ cây chồi trên ở địa điểm nghiên cứu cao hơn phổ chuẩn 7,33%; tỷ lệ cây chồi nửa ẩn thấp 23,22%; trong khi đó tỷ lệ cây chồi ẩn và cây có chồi một năm lại rất cao (17,78% Cr và 18,33% Th). Tỷ lệ này đã phản ánh khí hậu vùng cát nội đồng xã Hải Thiện mang tính chất nhiệt đới khô hạn và khắc nghiệt do vào mùa khô (từ tháng 4 đến tháng 9) có nhiệt độ cao, do gió mùa Tây Nam khô và nóng, độ ẩm không khí thường xuyên dưới 50%. 3.3 Đa dạng nguồn tài nguyên thực vật Dựa trên danh lục thống kê các loài thực vật ở khu vực nghiên cứu là 180 loài và dưới loài, chúng tôi đã tiến hành đánh giá về giá trị tài nguyên của hệ thực vật và phân chia thành các mục đích sử dụng được thể hiện ở Bảng 4. Bảng 4 cho thấy thực vật xã Hải Thiện có thể phân chia thành 6 nhóm theo mục đích sử dụng: cây dược liệu (thuốc), cây lấy gỗ, cây cảnh, cây lương thực, cây cho tinh dầu và hương liệu. Trong số các nhóm này, số loài cây làm thuốc chiếm số lượng lớn nhất với 78 loài, chiếm 43,33%. Tiếp theo là nhóm cây cảnh với 28 loài, chiếm 15,56%. Các nhóm cây gỗ, cây lương thực có 24 loài, chiếm 13,33%. Nhóm cây cho tinh dầu và nhóm hương liệu có số lượng rất ít, chỉ chiếm dưới 3% tổng số loài. Từ đó có thể thấy được hệ thực vật ở đây gắn liền với đời sống của dân địa phương. Bảng 4. Các nhóm cây có giá trị sử dụng Công dụng Thuốc (T) Lương thực (LT) Gỗ (G) Cảnh (C) Tinh dầu (TD) Hương liệu (HL) Số loài 74 24 24 28 4 2 Tỷ lệ (%) 41,11 13,33 13,33 15,56 2,22 1,11 77 Hoàng Xuân Thảo và CS. Tập 126, Số 1A, 2017 Dưới đây là một số loài được người dân sử dụng theo kinh nghiệm dân gian: Cây nắp ấm Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce. là một trong những cây thuốc từ lâu nhân dân đã sử dụng. Cây được thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng. Với vị ngọt, nhạt, tính mát, nó có tác dụng thanh nhiệt, lợi thuỷ, hoá đàm chỉ khái, tiêu viêm, hạ huyết áp. Ngoài việc dùng làm thuốc, cây nắp ấm còn được sử dụng trong thực phẩm. Cụ thể, trẻ con trong thôn xóm thường hái hoa nắp ấm để hấp cơm hoặc nấu khoai sắn. Theo các bà các mệ, nồi cơm có bỏ thêm một hai cành hoa nắp ấm còn non sẽ thơm phức, dẻo và ngon hơn nhiều. Cây bí bái Acronychia pedunculata (L.) Miq. được sử dụng như một loại thực phẩm, hương liệu và nhiều công dụng khác. Lá non dùng như một loại gia vị trong thực phẩm; rễ, vỏ cây được dùng để điều trị ghẻ lở, loét, viêm dạ dày… Ngoài ra, tại Ấn Độ, người ta còn chiết xuất từ vỏ, lá cây để làm mỹ phẩm, nước hoa. Nghể ruộng Polygonum persicaria var. agreste là loài mọc hoang dại, ở nhiều địa phương khác, nó không có công dụng gì nhiều trong đời sống. Tuy nhiên, tại xã Hải Thiện, cây được dùng để đánh bắt cá. Theo kinh nghiệm của người dân, chỉ cần thu hái về băm nhỏ rồi thả vào các ao hồ. Hình thức đánh bắt này vừa an toàn lại hiệu quả. Những năm gần đây, hoạt động khai thác của con người đã khiến số lượng các loài bị suy giảm. Ngoài ra, sự phát triển của nền y học hiện đại đã khiến cho chúng ta ít sử dụng nguồn dược liệu thiên nhiên mà thay vào đó là thuốc tây y. Hiện tại, trong nhân dân chỉ còn lưu truyền một vài phương “thuốc giấu” ở một số cụ cao tuổi trong xã. Đây được xem như những phương thuốc lưu truyền dân gian hay các bài thuốc gia truyền, chẳng hạn phụ nữ sau khi sinh vài ngày, các mệ sẽ vào rừng để hái thuốc (chủ yếu là một vài loại lá cây) mang về xông hơ với quan niệm rằng, dùng những “thuốc giấu” đó, bà mẹ sẽ khỏe và con nhanh cứng cáp hơn. 4 Kết luận Hệ thực vật phân bố trên vùng cát xã Hải Thiện huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị có 180 loài thực vật hạt kín thuộc 41 bộ, 61 họ, 138 chi. Lớp Ngọc lan chiếm ưu thế hơn so với lớp Loa kèn về tất cả các bậc phân loại. Trong đó, họ thực vật có hoa chiếm ưu thế là họ Cỏ (Poaceae), họ Cúc (Asteraceae) đều có 14 loài. Trong tổng số 180 loài thực vật, có 78 loài dược liệu, chiếm 43,33% số loài; 28 loài cây cảnh chiếm 15,56% tổng số loài; các nhóm cây gỗ, cây lương thực có 24 loài, chiếm 13,33% và nhóm cây cho tinh dầu, nhóm hương liệu có số lượng rất ít, chỉ chiếm dưới 3% tổng số loài. Phổ dạng sống thực vật có hoa tại khu vực nghiên cứu: 53,33 Ph + 7,78 Ch + 2,78 Hm + 17,78 Cr + 18,33 Th Phổ dạng sống thể hiện kiểu khí hậu thực vật của vùng này là Phanerophytic – kiểu khí hậu khô hạn khắc nghiệt. 78 Tập 126, Số 1A, 2017 Jos.hueuni.edu.vn Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. 2. Võ Văn Chi & Trần Hợp (1999), Cây cỏ có ích Việt Nam, Nxb. Giáo Dục, Hà Nội. 3. Hoàng Chung (2009), Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật, Nxb. Giáo Dục, Hà Nội. 4. Phạm Hoàng Hộ (1999 & 2003), Cây cỏ Việt Nam, quyển I, II, III, Nxb. Trẻ, T.P. Hồ Chí Minh. 5. Klein R. M. & Klein D. T. (1979), Phương pháp nghiên cứu thực vật, Tập 1. Nguyễn Tiến Bân & Nguyễn Như Khanh (dịch), Nxb. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. 6. Đỗ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Y Học, Hà Nội. 7. Trần Đình Lý (1993), 1900 loài cây có ích, Nxb. Thế giới, Hà Nội. 8. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 9. Kindt & Coe (2005), Tree diversity analysis. A manual and soft ware for common statistical methods for ecological and biodiversity studies, Published World Agroforestry Centre. 10. Peter Thomas, John Packham (2007), Ecology of woodlands and Forrest: Description, Dynamics and diversity, Cambridge University Press, p. 89. 11. Takhtajan A. (2009), Flowering plants, Spinger, Second edition. FLOWERING PLANT DIVERSITY ON IN-LAND SAND DUNES IN HAI THIEN COMMUNE, HAI LANG DISTRICT, QUANG TRI PROVINCE Hoang Xuan Thao*, Nguyen Thi Kim Ngan HU – University of Education, Vietnam Abstract: In-land sand-dune area in Hai Thien commune, Hai Lang district, Quang Tri province contains 180 flowering plant species in 41 orders, 61 families, and 138 genera. Magnoliopsida is more dominant than Liliopsida in all taxa. The dominant plant families are Poaceae and Asteraceae, each of which has 14 species. In total 180 flowering plant species, there are 78 medical plant species, accounting for 43.33%; 28 ornamental plant species–15.56%; woody plants and food plants consist of 24 species–13.33%; and essential oil plants and aromatic plants have a very small share of 6 species, making up for only 3.33% of the total species. The life-form formula of the flowering plants in the study area is 53.33 Ph + 7.78 Ch + 2.78 Hm + 17.78 Cr + 18.33 Th. This life form formula with 53.33% of the Phanerophytic form reveals that the weather of the in-land sand-dune area is harsh. Keywords: flowering plant, in-land sand-dune, life-form, Phanerophytic form 79