« Home « Kết quả tìm kiếm

Quản lý giá tính thuế tại chi Cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO


Tóm tắt Xem thử

- Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD 2011-2013 DANH MỤC HÌNH VẼ TÊN TRANG Hình 1.2.
- Quy trình ra quyết định quản lý rủi ro.
- 22 Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức cục Hải quan TP Hà Nội.
- 34 Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài.
- 37 Hình 2.3 Công tác thu thuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài giai đoạn .
- 60 Hình 2.6 Mô hình xương cá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giá tính thuế tại chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài.
- 61 Hình 3.1 Mô hình hệ thống khai hải quan điện tử.
- 76 Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD 2011-2013 DANH MỤC BẢNG TÊN TRANG Bảng 1.1 Một số hãng vận tải hàng không tham gia khai thác hàng hóa tại sân bay quốc tế TOKYO.
- 28 Bảng 2.1 Hoạt động XNK và thu thuế của Hải quan Nội Bài.
- 39 Bảng 2.2 Hoạt động XNK và thu thuế của Hải quan Nội Bài.
- Số hồ sơ tham vấn và điều chỉnh trị giá hải quan.
- 47 Bảng 2.5 Thống kê kết quả tham vấn giá tính thuế tại chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài giai đoạn 2007-2012.
- 49 Bảng 2.6 Trình độ năng lực của cán bộ hải quan CKSBQT Nội Bài.
- 52 Bảng 2.7 Trang thiết bị của Cục Hải quan TP.
- 56 Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD 2011-2013 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU.
- 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP.
- 6 1.1.Khái luận về quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập.
- 7 1.1.2 Khái niệm quản lý giá tính thuế.
- 14 1.1.3 Sự cần thiết phải quản lý giá tính thuế.
- 15 1.1.4 Nội dung quản lý giá tính thuế.
- Các phương pháp và công cụ quản lý giá tính thuế.
- 21 1.1.6.Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý giá tính thuế.
- 25 1.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý giá tính thuế.
- Kinh nghiệm quản lý giá tính thuế ở Hải quan Sân bay Narita (Nhật.
- 32 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ Ở CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI.
- Tổng quan về Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài.
- 33 2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý.
- Thực trạng tình hình quản lý giá tính thuế ở chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài những năm qua.
- 37 Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD .
- Tình hình triển khai thực hiện quản lý giá tính thuế tại đơn vị giai đoạn 2007- đến nay.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý giá tính thuế.
- Xây dựng danh mục hàng hóa trọng điểm cần kiểm tra về giá trên địa bàn chi cục quản lý.
- Xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro về giá.
- Triển khai thực hiện việc kiểm tra nội dung khai báo, đánh giá mức độ tin cậy của người khai hải quan.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý giá tính thuế tại chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài.
- 60 CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ Ở CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU NỘI BÀI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO.
- 64 3.2.3 Đơn giản hóa quy trình, thủ tục xác định trị giá tính thuế.
- 72 3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan.
- 72 Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD Giải pháp về tổ chức bộ máy hoạt động hoàn chỉnh.
- 88 Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ACV : Hiệp định về Định giá hải quan (Ageement Customs Value) BTC : Bộ Tài chính CBCC : Cán bộ công chức CBL : Chống buôn lậu CKSBQTNB : Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bải CNTT : Công nghệ thông tin CO : Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) CSDL : Cơ sở dữ liệu CSG : Cảng Sài Gòn DN : Doanh nghiệp EDI : Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange) GLTM : Gian lận thương mại GS : Giám sát GSQL : Giám sát quản lý HĐH : Hiện đại hóa HQ : Hải quan HQCK : Hải quan cửa khẩu HQĐT : Hải quan Điện tử HQQL : Hải quan Quản lý HTKB : Hệ thống khai báo HTTT : Hệ thống thông tin HTXLDL : Hệ thống xử lý dữ liệu KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất KS : Kiểm soát KTTT : Kiểm tra thu thuế Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD KV : Khu vực LAN : Mạng cục bộ NCKH : Nghiên cứu khoa học NK : Nhập khẩu NKD : Nhập kinh doanh ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) QLRR : Quản lý rủi ro SXXK : Sản xuất xuất khẩu TCHQ : Tổng cục hải quan TK : Tờ khai TM : Thương mại TMXL : Tham mưu xử lý TP : Thành phố TPHN : Thành phố Hà Nội TQĐT : Thông quan điện tử TTDL : Trung tâm dữ liệu VAN : Cơ quan/ Tổ chức truyền nhận dữ liệu (Value Added Network) VPN : Mạng riêng ảo (Vitual Private Network) WAN : Mạng diện rộng (Wide Area networks) WB : Ngân hàng thế giới (World Bank) WCO : Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organisize) WTO : Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organisize) XK : Xuất khẩu XLDL TQĐT : Xử lý dữ liệu thông quan điện tử XNK : Xuất nhập khẩu Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD LỜI MỞ ĐẦU 1.
- Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng.
- Với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) hoạt động xuất nhập khẩu được dự báo sẽ có những sự tăng trưởng mạnh mẽ.
- đặc biệt là các ngành, lĩnh vực kinh tế, quản lý kinh tế của nước ta đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn.
- Đối với ngành Hải quan, mặc dù là một trong những ngành thực hiện hội nhập sớm nhất: gia nhập tổ chức Hải quan thế giới (WCO) từ năm 1993.
- thực hiện Hiệp định Trị giá GATT/WTO từ năm 2002 nhưng chỉ khi nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO thì có rất nhiều điều phải làm để thực hiện các cam kết quốc tế như là: hiện đại hóa quản lý hải quan.
- đơn giản hóa thủ tục hải quan.
- Cùng với sự hội nhập đó, trong những năm qua Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đã không ngừng nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng các quy định về pháp luật của Nhà nước ban hành, giúp giải quyết nhiều khó khăn vướng mắc, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp khi làm thủ tục Hải quan.
- Trước đây khi Việt Nam chưa gia nhập WTO việc xác định giá tính thuế được căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương nếu hợp đồng đó đảm bảo các quy định tại Điều 50 Luật Thương Mại, trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng được các quy định của Luật Thương Mại và, hoặc thấp hơn giá của các bảng giá tối thiểu do Bộ Tài Chính, Tổng cục Hải quan ban hành thì giá tính thuế là giá tối thiểu ban hành kèm theo các bảng giá nêu trên, điều đó dẫn đến thực tế là việc xác định giá không đúng với trị giá giao dịch của Hợp đồng, nhiều trường hợp doanh nghiệp Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD buộc lòng phải điều chính giá hàng hoá nhập khẩu cho phù hợp với các quy định để không bị tính thuế cao, tuy nhiên việc Việt Nam gia nhập WTO thì các quy định trên là không còn phù hợp nữa, bắt buộc phải có sự điều chỉnh.
- Thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO thì Việt Nam phải cắt giảm thuế suất cho hàng nghìn dòng hàng hóa của các nước thuộc tổ chức thương mại thế giới do đó việc đảm bảo ngưồn thu từ tăng thuế suất là không thể được vì nó đi ngược lại các cam kết, do vậy để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý giá tính thuế .
- Hiện tại, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đang xây dựng, ngày càng hoàn thiện và phát triển về mọi mặt.
- Nhanh chóng đơn giản hóa và cung cấp thông tin trong quá trình làm thủ tục Hải quan đối với Doanh nghiệp, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu, các chế độ quản lý Hải quan, các qui định về thuế xuất nhập khẩu, hoàn thiện hoạt động tính thuế trong và sau khi gia nhập WTO.
- Về tiến trình thực hiện thông quan điện tử, từng bước hiện đại hóa các hoạt động của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài để từng bước đáp ứng khả năng hội nhập quốc tế hiện nay.
- Do đó học viên chọn đề tài “Quản lý giá tính thuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO”.
- Đề tài đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý giá tính thuế, phân tích thực trạng hoạt động tính thuế và đề ra một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động tính thuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài.
- Tình hình nghiên cứu Lĩnh vực quản lý giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là một lĩnh vực phức tạp, nó ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của nhà nước thông qua phần đóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp đồng thời cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện mở cửa hội nhập, tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến nay, theo học viên được biết chưa có một đề tài nghiên cứu chính thức nào về vấn đề này, chính vì vậy rất cần thiết phải có sự nghiên cứu một cách cụ thể về việc quản lý trị giá tính Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD thuế nhất là tại các cửa khẩu sân bay, nơi có lưu lượng vận chuyển hàng hóa lớn, có kim ngạch và giá trị cao.
- Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý giá tính thuế - Phân tích thực trạng công tác quản lý giá tính thuế tại chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài - Đưa ra các giải pháp và cách thực hiện quản lý giá tính thuế 4 .
- *Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý giá tính thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài trong điều kiện gia nhập WTO.
- Hoạt động quản lý giá tính thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài kể từ khi triển khai thí điểm thực hiện nghị định 60/2002/NĐ-CP tới năm 2007.
- Công tác quản lý giá tính thuế tại đơn vị sau khi Việt Nam gia nhập WTO và triển khai thực hiện xác định trị giá tính thuế theo nghị định 40/2007/NĐ-CP 5.
- Kết cấu của đề tài: Đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập Chương 2: Thực trạng quản lý giá tính thuế ở Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý giá tính thuế ở Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 1.1.Khái luận về quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập Đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, nhiều đề án, kế hoạch đã được nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực hoạt động của ngành Hải quan.
- Đặc biệt là những năm gần đây trước yêu cầu đòi hỏi của hoạt động Hải quan trong điều kiện hội nhập, phát triển đã có nhiều đề tài nghiên cứu hướng tới mục tiêu cải cách, phát triển và hiện đại hóa.
- Một số đề tài tiếp cận thủ tục Hải quan điện tử.
- quản lý rủi ro.
- Đề tài khoa học cấp Bộ: "Xây dựng chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2010", mã số 01-N2003, Chủ nhiệm đề tài: ThS.
- Trương Chí Trung - Thứ trưởng Bộ Tài chính, kiêm Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan.
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu mô hình quản lý hải quan hiện đại tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp vận dụng vào điều kiện Việt Nam", mã số 05-2003, Chủ nhiệm đề tài: ThS.
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu tổng quan về địa vị pháp lý, thẩm quyền của Hải quan trong hoạt động quản lý nhà nước giai đoạn đến năm 2010", mã số 06-2003, Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Hồng - Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu vận dụng Công ước KYOTO sửa đổi năm 1999 vào thực tiễn hoạt động của Hải quan Việt Nam và xây dựng lộ trình tham gia", mã số 03-N2004, Chủ nhiệm đề tài: ThS.
- Nguyễn Trọng Hùng - Phó Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý.
- Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn Ban hành kèm theo Quyết định 810/QĐ-BTC, ngày 16/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn Ban hành kèm theo Quyết định 456/QĐ-BTC, ngày 14/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD Luận văn thạc sĩ (2002), "Hoàn thiện pháp luật về kiểm tra, giám sát Hải quan ở nước ta hiện nay", của Hoàng Công Anh, Văn phòng Quốc hội.
- Luận văn đề cấp những vấn đề lý luận về hoàn thiện quy định pháp luật đối với công tác nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan trong thủ tục hải quan chung.
- Luận văn thạc sĩ (2002.
- Đổi mới quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực hải quan giai đoạn hiện nay", của Bùi Văn Thịnh, Tổng cục Hải quan.
- Luận văn đã làm rõ lý luận về quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực hải quan trên cơ sở phân tích hệ thống các khái niệm, đặc điểm và nội dung quản lý nhà nước về hải quan.
- Luận văn thạc sĩ (2009.
- Áp dụng quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu", của Phạm Trần Thành, Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc áp dụng quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phân tích thực trạng áp dụng và đề xuất, giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro thời gian tới.
- Tất cả các công trình nghiên cứu, đề án trên đã trực tiếp và gián tiếp đưa ra các mục tiêu, phương hướng, luận cứ khoa học, các giải pháp nhằm từng bước cải cách, chuẩn hóa hoạt động hải quan mang tính chuyên nghiệp, chuyên sâu, hoạt động minh bạch có hiệu quả theo yêu cầu hội nhập quốc tế ở mức độ ngắn hạn và trung hạn.
- 1.1.1.Một số khái niệm 1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế quan Thuế quan là tên gọi chung để chỉ 02 loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế, đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu, chính phủ đánh vào hàng hóa được chuyên chở qua biên giới quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan.
- Thuế quan gồm thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu (thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu).
- Thuế xuất khẩu là một công cụ của các nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi ích quốc gia (Luật quản lý thuế 2005) Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc, được thể chế hóa bằng pháp luật.
- Thuế quan là loại thuế gián thu hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc gia.
- 1.1.1.2 Khái niệm về giá tính thuế Theo quy định tại nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, thông tư 40/2008TT-BTC ngày của Bộ tài chính hướng dẫn nghị định 40/2007 nêu trên.
- thì Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa nhập khẩu được sử dụng cho mục đích tính thuế hải quan và thống kê hải quan.
- Trong luận văn này trị giá hải quan được gọi là trị giá tính thuế.
- Trị giá tính thuế được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp cụ thể từ phương pháp 1 đến phương pháp 6.
- Nếu không áp dụng được trị giá tính thuế theo phương pháp 1 thì phải xác định bằng phương pháp 2, nếu không áp dụng được phương pháp 2 thì phải xác định bằng phương pháp 3 và dừng lại ngay ở phương pháp mà mình đã xác định được trị giá tính thuế, không được nhảy cóc, không được bỏ qua các phương pháp xác định trị giá tính thuế (Bài giảng: “Thuế và trị giá hải quan” ,Tổng cục Hải quan năm Cách tính thuế  Cách tính thuế trước khi gia nhập WTO Năm 1991, Việt Nam đã ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thay thế cho Luật thuế xuất nhập khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch năm 1987.
- Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD Mọi hàng hóa được phép xuất nhập khẩu (XNK) qua cửa khẩu biên giới Việt Nam đều phải chịu thuế XNK.
- Hàng từ nước ngoài nhập vào khu chế xuất (KCX) và hàng từ KCX xuất ra nước ngoài, hoặc hàng từ KCX này sang KCX khác trong lãnh thổ Việt Nam - Hàng viện trợ nhân đạo - Các đối tượng hàng hóa có xuất xứ từ các khu vực EU, Mỹ, Trung Quốc, ASEAN sẽ thực hiện theo các biểu thuế sau: (a) Biểu thuế ưu đãi theo hiệp định thương mại Việt – Mỹ (b) Biểu thuế ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ từ EU (c) Biểu thuế thu hoạch sớm ASEAN – Trung Quốc (d) Biểu thuế CEFT – AFTA  Cách tính thuế sau khi gia nhập WTO Từ năm 2007, Việt Nam là thành viên của WTO, sẽ phải thực hiện đúng lộ trình cắt giảm thuế theo như cam kết giữa Việt Nam và EU.
- Cách tính thuế: Thuế XNK được tính dựa trên - Số lượng từng mặt hàng thuế Xuất – Nhập khẩu - Giá trị tính thuế Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD Thuế suất Thuế xuất – nhập khẩu được tính theo công thức: Thuế X/N = số lượng từng mặt hàng * trị giá tính thuế * thuế suất Trong đó: Số lượng từng mặt hàng là số lượng hàng ghi trong tờ khai hải quan Trị giá tính thuế : được xác định theo hợp đồng ngoại thương, cụ thể.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu: là giá bán tại cửa khẩu xuất, không bao gồm phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I), từ cửa khẩu đi đến cửa khẩu tới, tức giá tính thuế là giá FOB  Đối với hàng nhập khẩu là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa khẩu nhập, bao gồm cả phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến, tức giá tính thuế là CIF.
- Nếu hàng nhập khẩu chưa có phí bảo hiểm và phí vận tải, chủ hàng phải xuất các chứng từ có liên quan, hợp lý để hải quan xác định trị giá tính thuế.
- Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế bằng tiền Việt Nam là tỷ giá giữa tiền Việt Nam với tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng xuất nhập khẩu với hải quan trên báo Nhân Dân.
- Danh mục các nước ký thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc và ưu đãi về thuế với Việt Nam - Mức thuế: mức thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong biểu thuế xuất nhập ưu đãi theo quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài Chính (http://www.vinanet.com.vn/Law_content.aspx?ld=11081) Luận văn thạc sĩ khoa học Khoa Kinh tế và quản lý Dương Công Thắng Cao học QTKD Các điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi.
- Hàng nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nước hoặc khối nước đã có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Mức thuế: thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quy định trong thỏa thuận - Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt o Hàng nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nước hoặc khối nước đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế Nhập khẩu đối với Việt Nam.
- o Các điều kiện khác (nếu có) để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt được thực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn riêng cho từng nước hoặc khối nhà nước mà Việt Nam có cam kết về thuế suất ưu đãi đặc biệt Đối với các trường hợp chưa xuất trình được (C/O) theo đúng quy định khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan vẫn tính thuế theo mức thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo cam kết và kê khai của đối tượng nộp thuế

Xem thử không khả dụng, vui lòng xem tại trang nguồn
hoặc xem Tóm tắt