« Home « Kết quả tìm kiếm

Thú ăn thịt (Carnivora) ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang


Tóm tắt Xem thử

- Thú ăn thịt (Carnivora) ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- 1 Khoa Sinh học, Trường ðại học Khoa học Tự nhiên, ðHQGHN, 334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam.
- 2 Phòng ðộng vật có xương sống, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam.
- 3 Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang.
- Vườn Quốc gia U Minh Thượng thuộc tỉnh Kiên Giang là một trong những khu bảo vệ có tính ña dạng sinh học cao nhất khu vực ñồng bằng sông Cửu Long với 243 loài thực vật, 201 loài côn trùng, 66 loài cá, 7 loài ếch nhái, 34 loài bò sát, 170 loài chim và 32 loài thú..
- Nghiên cứu ñược thực hiện nhằm góp phần ñánh giá hiện trạng và bổ sung dẫn liệu về các loài thú ăn thịt trong khu vực.
- Kết quả ñã ghi nhận ñược ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng có 10 loài thú ăn thịt thuộc 4 họ.
- Trong số ñó có 4 loài ñược xếp trong Sách ðỏ Việt nam 2007, 7 loài có trong Nghị ñịnh 32/2006/ND/CP của Chính phủ.
- Một số loài rất hiếm trong cả nước cũng có ở ñây như Rái cá lông mũi Lutra sumatrana, Rái cá vuốt bé Aonyx cinerea, Mèo cá Prionailurus viverrinus, Cầy giông ñốm lớn Viverra megaspila.
- ðộng vật hoang dã ở Vườn Quốc gia u Minh Thượng ñang phải ñối mặt với một số ñe dọa, trong ñó chủ yếu là cháy rừng, săn bắn và các hoạt ñộng du lịch..
- Từ khóa: Thú ăn thịt, hiện trạng, U Minh Thượng..
- Vườn Quốc gia U Minh Thượng thuộc ñịa phận xã An Minh Bắc - huyện An Minh và xã Minh Thuận - huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang, nằm ở tọa ñộ 9°31.
- ở phía Bắc của một vùng ñầm lầy than bùn rộng lớn thuộc hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau, VQG U Minh Thượng nằm trong vùng ngập nước ngọt,.
- VQG U Minh Thượng ñược ñánh giá là có tính ña dạng sinh học cao nhất khu vực ðồng bằng Sông Cửu Long.
- Nghiên cứu ñược tiến hành nhằm góp phần ñánh giá hiện trạng, bổ sung dẫn liệu về các loài.
- thú ăn thịt, ñặc biệt là các loài thuộc họ Cầy (Viverridae) có trong khu vực..
- Tư liệu và phương pháp nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu.
- Qua khảo sát ñiều tra và tổng hợp tài liệu ñã ghi nhận ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng có 10 loài thú ăn thịt thuộc 4 họ (bảng 1)..
- Danh sách các loài thú ăn thịt ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng.
- STT Tên Việt Nam Tên khoa học Sð 2007 Nð32 Nguồn thông tin.
- Rái cá vuốt bé Aonyx cinerea (Illiger, 1815) VU IB QS.
- Rái cá lông mũi Lutra sumatrana (Gray, 1865) EN IB M.
- Cầy giông ñốm lớn Viverra megaspila Blyth, 1862 VU IIB [2].
- Cầy giông Viverra zibetha (Linnaeus, 1758) IIB PV, [2, 6, 2].
- Mèo cá Prionailurus viverrinus Bennett, 1833 EN IB M.
- ðộ quý hiếm: Sð 2007 – Sách ðỏ Việt Nam 2007, phần ðộng vật [8].
- Như vậy Vườn Quốc gia U Minh Thượng có số loài thú ăn thịt chiếm 25,6% tổng số loài thú ăn thịt của Việt Nam (10/39), cao nhất trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn ở ñồng bằng sông Cửu Long, nhưng ít hơn nhiều so với các vùng khác của cả nước (so với 22 loài ở vùng núi Tà ðùng [10] thuộc Tây Nguyên, 27 loài ở.
- Tuy nhiên số lượng cá thể của một số loài thú ở ñây lại tương ñối cao so với các vùng khác, ñặc biệt là một số loài quý hiếm như Rái cá vuốt bé, Rái cá lông mũi, Mèo cá, Cầy giông ñốm lớn..
- Giá trị bảo tồn và hiện trạng một số loài thú ăn thịt tại VQG U Minh Thượng.
- Trong số 10 loài thú ăn thịt ñã ñược xác ñịnh ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, 4 loài có trong Sách ðỏ Việt Nam 2007, 7 loài có trong Danh mục các loài thực vật rừng, ñộng vật rừng quý hiếm cần ñược bảo vệ của Chính phủ [9].
- Rái cá vuốt bé – Aeonyx cinerea (Illiger, 1815), tiếng ñịa phương gọi là “Rái cá cùi”:.
- ñược xếp trong Sách ðỏ Việt Nam 2007 ở mức VU và Nð32/2006/Nð-CP ở nhóm IB..
- Rái cá vuốt bé có phân bố rộng trên toàn quốc, tuy nhiên chúng sống rải rác theo ñàn chỉ 4 – 5 cá thể.
- Ở U Minh Thượng và các vùng lân cận loài này tương ñối phổ biến [2].
- Trong ñợt khảo sát tháng 8/2007 ñã 3 lần chúng tôi gặp rái cá vuốt bé trên ñường từ trụ sở VQG ñi hồ Hoa Mai, tọa ñộ N09036’52,6.
- Tìm hiểu qua một số người dân và qua khảo sát cho thấy Rái cá vuốt bé tương ñối phổ biến trong khu vực và có số lượng cá thể cao, mỗi ñàn có 10 – 20 cá thể..
- Rái cá lông mũi - Lutra sumatrana (Gray, 1865), tiếng ñịa phương gọi là “Rái cá vuốt”:.
- ñược xếp trong Sách ðỏ Việt Nam 2007 ở mức EN và Nð32/2006/Nð-CP ở nhóm IB..
- Rái cá lông mũi là một trong số những loài thú quý hiếm trên thế giới, hiện nay chỉ có Thái Lan và Việt Nam có bằng chứng trực tiếp về sự xuất hiện của loài này [2].
- Cho ñến thời ñiểm trước năm 2000, Rái cá lông mũi ñược cho là tuyệt chủng ở Việt Nam.
- Tháng 3-2000, ñoàn cán bộ nghiên cứu của dự án CARE ñã ghi nhận và thu ñược ảnh của loài này ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- ðây là nơi ñầu tiên phát hiện lại rái cá lông mũi ở Việt Nam [2].
- Số lượng cá thể ít hơn Rái cá vuốt bé, mỗi ñàn chỉ có từ 3 – 5 cá thể..
- Cầy giông ñốm lớn - Viverra megaspila Blyth, 1862, tiếng ñịa phương gọi là “Cáo ngựa”: ñược xếp trong Sách ðỏ Việt Nam 2007 ở mức VU, Nð32/2006/Nð-CP xếp ở nhóm IB..
- Ở Việt Nam, Cầy giông ñốm lớn có phân bố ở các tỉnh phía nam.
- Cho ñến nay ñã ghi nhận ñược chúng ở Tây Ninh, TP.
- Trong vùng phân bố của Cầy giông ñốm lớn, các ghi nhận trước ñây chỉ phát hiện ñược chúng ở rừng thường xanh, một số ở rừng cây lá dầu rụng lá, một số ở rừng ñã bị tàn phá [15]..
- Ngoài các dạng sinh cảnh trên, ở ðồng bằng sông Cửu Long ñã phát hiện cầy giông ñốm lớn trong hệ sinh thái rừng tràm – một dạng ñất ngập nước [2].
- Chứng tỏ Cầy giông ñốm lớn có thể sống ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau.
- Tuy nhiên số lượng cá thể của loài này trong vùng còn tương ñối ít và quần thể Cầy giông ñốm lớn ở VQG U Minh Thượng có thể là rất nhỏ, ít ñược ghi nhận ở trong vùng..
- Mèo cá - Prionailurus viverrinus Bennett, 1833, tiếng ñịa phương gọi là “Cáo cộc”: Sách ðỏ Việt Nam 2007 xếp ở mức EN và Nð32/2006/Nð-CP ở nhóm IB..
- ðây là loài thú rất hiếm trong toàn quốc, từ trước ñến nay mới chỉ một vài lần ghi nhận ñược ở Tây Ninh [13], Khánh Hòa, TP.
- Tuy nhiên loài này lại rất phổ biến ở VQG U Minh Thượng.
- Năm 2000 dự án CARE ñã thu ñược một số hình ảnh và mẫu vật của loài này [2].
- Trong ñợt khảo sát tháng 8/2007 ñã ghi nhận dấu vết của Mèo cá ở nhà dân gần kênh số 8 (N09038’33,9.
- trong tháng 4/2007 máy ủi trong khi làm việc ñã ñè chết 01 mèo cá còn non ở khu vực này.
- 10/8/2007 một người dân ở kênh số 2 ñã bẫy ñược 02 mèo cá.
- Như vậy chứng tỏ Mèo cá rất phổ biến ở VQG U Minh Thượng và hiện ñây là quần thể lớn nhất của loài này ñược ghi nhận ở Việt Nam..
- Ngoài ra còn có 3 loài khác cũng ñược xếp trong Danh mục các loài thực vật rừng, ñộng vật rừng quý hiếm cần ñược bảo vệ của Chính phủ (Nð32/ 2006/Nð-CP) là Cầy giông – Viverra zibetha (IIB), Cầy hương – Viverricula indica (IIB), Mèo rừng – Prionailurus bengalensis (IB).
- Những thách thức và nguyên nhân gây suy giảm ña dạng sinh học ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng.
- Hiện nay mối ñe dọa chủ yếu ñối với ña dạng sinh học của VQG U Minh Thượng gồm cháy rừng, săn bắn và phát triển du lịch..
- Gần ñây ñã có một số biện pháp ñược tiến hành ñể giữ nước ở mức tương ñối ổn ñịnh.
- Mối ñe dọa thứ hai ñối với ña dạng sinh học ở VQG U Minh Thượng là các hoạt ñộng ñánh bắt và bẫy các loài ñộng vật một cách bất hợp pháp.
- Trong vùng lõi chủ yếu hoạt ñộng ñánh bắt cá.
- ở vùng ñệm ñó là hoạt ñộng bẫy, bắt các loài thú từ trong vùng lõi ra ngoài kiếm ăn và bắt gia cầm của dân, gồm các loài thú ăn thịt:.
- cầy hương, mèo rừng, mèo cá.
- Mối ñe dọa thứ ba ñối với ña dạng sinh học ở VQG U Minh Thượng là hoạt ñộng du lịch..
- Ngoài việc phát triển cơ sở hạ tầng dành cho du lịch [1,5], hoạt ñộng của khách du lịch cũng ảnh hưởng ñến ña dạng sinh học của VQG.
- Hiện nay ngoài du khách ñến tham quan còn có một số khách ñến câu cá trong vùng lõi.
- Khi số khách này tăng lên, nếu không có biện pháp quản lý chặt chẽ có thể dẫn ñến khai thác quá mức làm giảm sút sự ña dạng các loài cá trong vùng, ñặc biệt lượng rác thải khách du lịch thải ra có thể gây ô nhiễm môi trường sống trong khu vực..
- Cho ñến nay ñã ghi nhận ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang có 10 loài thú ăn thịt thuộc 4 họ, trong ñó Họ Chồn – Mustelidae có 2 loài, Họ Cầy – Viverridae có 4 loài, Họ Cầy lỏn – Herpestidae có 2 loài và Họ Mèo Felidae có 2 loài..
- Trong số 10 loài thú ăn thịt ở ñây có 4 loài ñược xếp trong Sách ðỏ Việt Nam 2007, 7 loài có trong Nghị ñịnh 32/2006 của Chính phủ, ñặc biệt một số loài rất hiếm trên toàn quốc nhưng số lượng ở ñây tương ñối phong phú như Rái cá lông mũi Lutra sumatrana, Mèo cá Prionailurus viverrinus, Rái cá vuốt bé Aonyx cinerea, Cầy giông ñốm lớn Viverra megaspila..
- Hiện nay các loài ñộng thực vật hoang dã ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng ñang bị ñe dọa suy giảm bởi một số nguyên nhân, trong ñó chủ yếu là cháy rừng, săn bắt và hoạt ñộng du lịch..
- [3] Nguyễn Kiêm Sơn, Hồ Thanh Hải, ða dạng về thành phần loài cá Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Những vấn ñề nghiên cứu cơ bản trong Khoa học Sự sống, Nxb KH&KT, Hà Nội .
- [4] Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Xuân ðặng, Nguyễn Trường Sơn, ðặc ñiểm khu hệ thú (Mammalia) trong hệ sinh thái rừng tràm ở ðồng bằng sông Cửu Long, Những vấn ñề nghiên cứu cơ bản trong Khoa học Sự sống, Nxb KH&KT, Hà Nội .
- việc quy hoạch và biện pháp quản lý hữu hiệu hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên trên ñất liền, Giai ñoạn 3: Khu vực ðồng bằng Sông Cửu Long”, 2007..
- [8] Bộ Khoa học và Công nghệ, Sách ðỏ Việt Nam, Phần ðộng vật.
- [10] ðặng Huy Huỳnh, Lê Xuân Cảnh, Nguyễn Xuân ðặng, Hoàng Minh Khiên, Phạm Trọng Ảnh, Trần Văn Thắng, ðặng Huy Phương, Khu hệ thú (mammalia) vùng núi Tà ðùng huyện ðăk Nông -ðăk Lăk, Tạp chí Sinh học 22A, 1B .
- [11] Nguyễn Nghĩa Thìn, Lê Vũ Khôi, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Văn Quảng, Ngô Sĩ Vân, ðặng Thị ðáp, ðánh giá tính ña dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Phong.
- Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình, Những vấn ñề nghiên cứu cơ bản trong Khoa học Sự sống.
- [12] ðặng Ngọc Cần, Nguyễn Xuân ðặng, Nguyễn Trường Sơn, ða dạng sinh học của khu hệ thú ở Hữu Liên – Lạng Sơn, Tạp chí Sinh học 22A, 1B .
- Carnivores in U Minh Thuong National Park, Kien Giang province.
- 3 U Minh Thuong National Park, Kien Giang province